Lệ Phí Trước Bạ Là Gì? Và Các Thông Tin Cần Biết 2021

lệ phí trước bạ là gì

Lệ phí trước bạ là gì? Lệ phí trước bạ là loại lệ phí thường gặp khi mua xe máy, ô tô, hay làm Sổ đỏ… Vậy, lệ phí trước bạ là gì & khi nào cần phải nộp lệ phí trước bạ? Để trả lời cho câu hỏi này hãy tìm hiểu về bài viết dưới đây.
Căn cứ:

  • Luật Phí & lệ phí 2015;
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ;
  • Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ.

Trước bạ nghĩa là gì?

Trước bạ là 1 từ hán Việt được sử dụng phổ biến trong các ngành liên quan đến Luật, thương mại…vv. Trước đây, nghĩa của từ trước bạ được hiểu là “Ghi vào sổ sách của chính quyền”. Về sau này khái niệm trước bạ được hiểu là việc đăng kí quyền sở hữu đối với 1 số loại tài sản theo quy định của pháp luật sổ trước bạ đăng kí trước bạ.

Trước bạ nghĩa là gì?
Trước bạ nghĩa là gì?

Lệ phí trước bạ là gì? Thuế trước bạ là gì?

Để biết lệ phí trước bạ là gì phải tìm hiểu các quy định về lệ phí, đối tượng chịu lệ phí & khi nào cần phải nộp lệ phí trước bạ, cụ thể:

Khái niệm lệ phí là gì?

Khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định: Lệ phí là một khoản tiền được ấn định mà tổ chức, hay cá nhân cần phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ cho công việc quản lý nhà nước và được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.

>> Xem thêm: Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới [Cập Nhật 2021]

Các đối tượng được miễn thuế trước bạ (hay còn được gọi là lệ phí trước bạ)

Theo quy định của pháp luật thì có bốn trường hợp được miễn lệ phí trước bạ:

  • Miễn lệ phí trước bạ đối với: đất ở, nhà ở của gia đình hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, và thị trấn thuộc vùng khó khăn.
  • Miễn lệ phí trước bạ đối với: Phương tiện thuỷ nội địa (bao gồm cả tàu cá) không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn hay phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực (CV) hay phương tiện có sức chở người lên đến 12 người được xác định theo quy định của Luật giao thông đường thuỷ nội địa & các văn bản hướng dẫn thi hành (kể cả vỏ & tổng thành máy tương ứng lắp thay thế vào những loại phương tiện này).
Các đối tượng được miễn thuế trước bạ
Các đối tượng được miễn thuế trước bạ
  • Nhà, đất thuộc quyền quản lý, và sử dụng hợp pháp của các cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất vào mục đích xã hội, dân số, gia đình, chăm sóc bảo vệ trẻ em theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Trường hợp các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp sử dụng đất, nhà vào mục đích nêu trên, hoặc những cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất nhưng thực tế không sử dụng nhà, đất đó vào mục đích hoạt động được ưu đãi thì cần phải nộp lệ phí trước bạ hay bị truy thu lệ phí trước bạ theo quy định.
  • Nhà, đất thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi theo quy định của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với những hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, ytế, văn hoá, thể thao và môi trường.

>> Xem thêm: [Giải Đáp] Tư Vấn Về Tranh Chấp Theo Luật Khi Thuê Nhà Kinh Doanh 2021

Đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ

Theo Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC đối tượng cần chịu lệ phí trước bạ gồm:

Đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ
Đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:

  • Nhà, bao gồm: Nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho những mục đích khác.
  • Đất, gồm: Các loại đất nông nghiệp & đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, hay cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

2. Súng săn, súng sử dụng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, và tàu đẩy.

4. Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả với du thuyền.

5. Các loại tàu bay.

6. Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký & gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là xe máy).

7. Ô tô, rơ moóc hay sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, những loại xe tương tự phải đăng ký & gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký & gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.

8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, và tàu đẩy; thuyền thuộc loại phải đăng ký; tàu bay; xe máy; ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô…là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số máy, số khung của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Khi nào cần phải nộp lệ phí trước bạ?

Khi nào cần phải nộp lệ phí trước bạ?
Khi nào cần phải nộp lệ phí trước bạ?

Theo Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, tổ chức, hay cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi:

  • Đăng ký quyền sở hữu nhà đất,
  • Quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ những trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ.

>> Xem thêm: Cách Xem Hướng Nhà Kinh Doanh Theo Tuổi Giúp Gia Chủ Phát Tài

Như vậy, lệ phí trước bạ là khoản tiền được ấn định mà cá nhân, tổ chức có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ một số trường hợp được miễn. Hy vọng với bài viết về lệ phí trước bạ là gì bên trên, có thể mang lại các thông tin hữu ích dành cho bạn!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *